HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ (Vinf.-Ving)

HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ KHI THEO SAU MỘT ĐỘNG TỪ KHÁC

GERUNDS AND INFINITIVES (Danh động từ và động từ nguyên mẫu)
1. Động từ được theo sau bởi: V bỏ “to”
2. Động từ được theo sau bởi: V có “to”
3. Động từ được theo sau bởi: V-ing (gerund)
4. Động từ được theo sau bởi: “how to +V”
5. Động từ được theo sau bởi V có “to” hoặc V-ing nhưng không có thay đổi về nghĩa của động từ theo sau
6. Động từ được theo sau bởi V có “to” hoặc V-ing nhưng có thay đổi về nghĩa của động từ theo sau.
7) V-ing theo sau một common preposition.

================================

1. Các động từ sau đây được theo sau bởi động từ nguyên mẫu không “to”:
Động từ khiếm khuyết (Modal verbs), như: “can”, “may”, “must”, “shall”, “will”…
Động từ chỉ tri giác (Verbs of perception): “see”, “watch”, “perceive”, “observe”, “listen”, …
Các trợ động từ (Auxiliaries): “do”, “does”, “did”, “don’t”, “doesn’t”, “didn’t”
Và các động dừ dưới đây:

had better: nên…thì hơn
had rather: thích hơn
would rather: thích hơn
can but: đành phải
do nothing but: chẳng làm gì nhưng chỉ
make: bắt phải
bid: ra lệnh
help: giúp đỡ
let: để cho
dare (khi dùng ở thể phủ định) dám,
need (khi dùng ở thể phủ định) cần

2. Các động từ sau đây được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to”:

advise: khuyên
afford: có đủ tiền
agree: đồng ý
allow: cho phép
appear: dường như
arrange: sắp xếp
ask: yêu cầu
attempt: cố gắng
beg: van xin
care: quan tâm
cause: khiến cho
challenge: thách thức
claim: đòi hỏi
consider (+ O): xem xét
dare: dám
decide: quyết định
demand: đòi hỏi
deserve: xứng đáng
desire: khao khát
encourage: khuyến khích
expect: trông đợi
fail: thất bại
find: tìm thấy
forbid: cấm
forget: quên
happen: tình cờ
hesitate: do dự
hope: hy vọng
in order: cốt để
intend: dự tính
 manage: quản lý
need: cần phải
offer: dành cho, đề nghị
persuade: thuyết phục
plan: dự tính
prepare: chuẩn bị
pretend: giả vờ
promise: hứa
prove: chứng tỏ
refuse: từ chối
refuse: từ chối
remember: nhớ
require: đòi hỏi
seem: dường như
so as: để rồi
so/such …as to + V để
strive: phấn đấu
take: sử dụng, đưa
tell: kể, bảo
tend: có khuynh hướng
think: suy nghĩ
threaten: đe dọa
urge: thúc giục
used to: đã từng
want: muốn
wish: ao ước
would hate: ghét
would like: muốn
would love: thích
would prefer: thích hơn

3. Các động từ sau đây được theo sau bởi động từ thêm “-ing” (gerund):
(be) + adj

admit: nhận , chấp nhận
appreciate: cảm kích
avoid: tránh né
can’t bear: không chịu được
can’t help: không nhịn được
can’t stand: không chịu được
cease: dừng, ngưng
consider: xem
delay: trì hoãn
deny: phủ nhận
detest: ghét
dislike: không thích
dread: sợ hãi
enjoy: thích
fancy: tưởng tượng
find: phát hiện
finish: hoàn thành
go: đi
hate: căm ghét
how about…? thế còn…… thì sao?
imagine: tưởng tượng
it is no good: vô ích
it is: chính, đó là
keep: vẫn, cứ
leave: bỏ lại
like: thích
mind: quan tâm
miss: bỏ lỡ
necessitate: đòi hỏi phải
neglect: làm ngơ
postpone: hoãn lại
practise: luyện tập
prefer … (to….): thích hơn, thích…(hơn…)
give up: từ bỏ
quit: từ bỏ
recall: hồi tưởng
report: thuật lại
resent: căm phẩn
resist: chống lại
resume: nối lại
risk: liều mạng
suggest: đề nghị
that is: nghĩa là
there is no use: cũng vô ích
to be accustomed to quen thuộc với
to be busy: bận rộn
to be used to: quen với
to be worth: xứng đáng
to feel like: thấy thích
to get used to: trở nên quen với
to look forward to: mong mỏi
to object to: phản đối
verbs of perception: động từ chỉ các giác quan
what about …: còn về…thì sao

Ghi chú: Khi đứng sau giới từ (ngoại trừ giới từ “to”), động từ phải thêm “-ing”. Đối với giới từ “to”: có một vài trường hợp ngoại lệ ở mục 3.

4. Các động từ sau đây được theo sau bởi: “how to +V”
teach: dạy (cách làm gì)
learn: học (cách làm gì)
know: biết (cách làm gì)
understand: hiểu (cách làm gì)

5. Các động từ sau đây có thể được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to” hoặc động từ thêm “-ing” nhưng không có sự thay đổi về ý nghĩa của động từ theo sau.
begin: bắt đầu
continue: tiếp tục
love: yêu
prefer: thích hơn
start: bắt đầu

6. Các động từ sau đây nếu được theo sau bằng động từ nguyên mẫu có “to” thì có nghĩa khác, nếu được theo sau bằng động từ thêm “-ing” thì có nghĩa khác:
try (+ to V: cố gắng…); (+V-ing: thử…)
like (+ to V: muốn…); (+V-ing: thích…)
stop (+ to V: dừng lại để…); (+V-ing: chấm dứt…)
remember (+ to V: nhớ sẽ…); (+V-ing: nhớ là đã…)
forget (+ to V: quên làm…); (+V-ing: quên là đã)
regret (+ to V: thật tiết khi…); (+V-ing: thật tiết là đã)
propose (+ to V: đề nghị…); (+V-ing: gợi ý)
mean (+ to V: muốn nói, ngụ ý); (+V-ing: cần phải)
manage (+ to V: xoay sở); (+V-ing: quản lý)

Ghi chú: – Quy tắc thêm “-ing” vào động từ: xem ở đề mục: Thì hiện tại tiếp diễn.
– Các động từ khác, không có trong số các trường hợp được liệt kê ở trên thì được áp dụng như hướng dẫn ở mục số 2.

7) V-ing theo sau một common preposition:
Be accustomed to : quen với
Be caple to: có khả năng.
Be red up with: chán
Be tired of:
Be excited about : phấn khích
Be responsible for: chịu trách nhiệm về.
To look forward to: trông chờ.

Note :
* Một số động từ chỉ tri giác theo sau là động từ nguyên mẫu hoặc V-ING ( nếu đang xảy ra )
See, Watch, look at, listen to, smell, Notice, observe, hear, feel, taste

* Các nhóm từ hoặc động từ theo sau là động từ nguyên mẫu không TO :
– nothing but ( không gì …nhưng chỉ ) – would rather ( thích ….hơn )
Ex : We would rather work than play

– cannot but ( không còn cách nào hơn là ) – Had better ( nên …..thì hơn )
Ex : You had better work

– . Let / help / make / have + S.O+ Vinfinitive (chủ động), Let / help / make / have + V3 (bị động)
. Get + S.O + to V (chủ động) , Got + V3 (bị đông)
Ex : – My father let me drive his car (active)
– He helped me wash my car (active)
– I made my brother carry my suitcase. (active)
– I got my brother to carry my suitcase. (active)
– I had my brother carry my suitcase . (active)
– (I had) my suitcase carried by my brother . (passive)

——————————————-

1- Would /Do you mind+ V(ing)………..? Anh làm ơn(giúptôi).. được không?
– Đồng ý:
+ No, I don’t mind.
+ No, of course nọt
+ Not at ạll
– Không đồng ý:
+I am sorry, I can’t.
+I am sorry, that isn’t possible.
2- Would you mind if I+ V(past)………?  Nếu tôi(làm gì) có phiền bạn không ?
Do you mind if I+ V(present)………?Nếu tôi(làm gì) có phiền bạn không ?
– Đồng ý:
+ Please do
+ Please go ahead.
– Không đồng ý:
+I’d prefer you didn’t.
+I’d rather you didn’t.

Note:

– stop + V-ing: dừng hẳn một hành động

Ex: My father stopped smoking cigarette.

– stop + to-inf: dừng lại để làm việc khác

Ex: He was very tired. He stopped to take a rest.

– remember / forget / regret + V-ing: nhớ / quên/ nuối tiếc việc đã xảy ra rồi (trong quá khứ)

– remember / forget / regret + to-inf: nhớ / quên/ nuối tiếc việc chưa, sắp xảy ra (trong tương lai)

Ex: Don’t forget to turn off the light when you go to bed.

I remember meeting you some where but I can’t know your name.

try + V-ing: thử

– try + to-inf: cố gắng

– need + V-ing = need + to be + V3: cần được (bị động)

– need + to-inf: cần (chủ động)

Ex: I need to wash my car.

My car is very dirty. It needs washing / to be washed.

+ Cấu trúc nhờ vả:

S + have + O người + V1 + O vật …

S + have + O vật + V3 + (by + O người) …

S + get + O người + to-inf + O vật

S + get + O vật + V3 + (by + O người)

Bài Tập Verb Infinitive and Gerund Online

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *