WISH CLAUSE

I. Mục đích yêu cầu: Học xong bài học sinh có thể:

1. Sử dụng động từ trong câu mơ ước ở hiện tại, tương lai và quá khứ.


II. Kiến thức cơ bản:

1. Present wish: (ước muốn ở hiện tại):
Động từ của mệnh đề đứng sau “wish” hoặc “If only”dùng thì quá khứ giả định

S + wish = If only (Ước gì)

S + wish (es) + S + V2/ Ved/ WERE

-> Be: WERE dùng cho tất cả các ngôi

EX . I wish I studied very well.

I wish I had a lot of money.

I wish(If only) I were a good student.


2.Future wish: (Mơ ước ở tương lai):
Động từ của mệnh đề đứng sau “wish” dùng thì tương lai trong quá khứ.

S + wish (es) +S + would/ could/ should/ might + Vo

EX. I wish I would study very well.

I wish I might go on atrip with my friends

I wish I could speak English well


3. Past Wish (ước muốnquá khứ):
Động từ của mệnh đề đứng sau “wish” dùng thì quá khứ hoàn thành.

S + wish (ed) +S + had + V3/Ved

EX: I wish I had studied well last year.

I wish I hadn’t got a bad mark yesterday.

I wish I had been there last night


Note: Có 3 dạng bài tập với “Wish”

1. Chia động từ trong ngoặc: (hạ bậc thì)

* Hiện tại chia thì quá khứ.

* Tương lai: Can -> Could; Will -> would.

Ex: She wishes She (be) would be in London next year.

* Quá khứ chia quá khứ hoàn thành

2. Viết lại câu với “Wish: Hạ bậc thì trái thể.

– Hiện tại -> Quá khứ.

– Tương lai can -> could; Will -> would.

– Nếu người ta phủ định thì mình xác định và ngược lại.

Ex: I’m sorry. I don’t wait for untill 8’

-> I wish I waited for until 8’.