Modals: May/ Might

May và might:

+ May và might là động từ khiếm khuyết, không thêm s/es ở ngôi thứ 3 số ít.

Ex: She may be here tomorrow. (Ngày mai cô ta có thể ở đây.)

[Not She mays be…]

+ Câu hỏi và câu phủ định không mượn trợ động từ ‘ do’ mà đảo chính may/might ra trước.

Ex:

May I help you? (Tôi có thể giúp bạn?)

[NOT do I may help you?]

+ Sau may và might dùng động từ nguyên mẫu V.inf.

Ex:

You may be right. (Có thể bạn đúng.)

She might not want to come with us. (Có thể cô ấy không muốn đi với chúng ta.)

+ Thông thường might không có dạng quá khứ. Nó được dùng như may để chỉ về hiện tại và tương lai. Sự khác biệt là might thường nói đến những tình huống kém chắc chắn hơn.

+ Dạng rút gọn của might notmightn’t. Rất hiếm mayn’t.

ex: I may go to London tomorrow (Có thể ngày mai tôi sẽ đi London) ⇒ Cơ hội 50%.
John might come with me. (Có thể John sẽ đi với tôi.) ⇒ Cơ hội 30%.
– Khi diễn tả sự chắc chắn hơn, ta dùng must + V (infinitive).
ex: What’s that? It must be a star. (Cái gì thế? Chắc hẳn là một ngôi sao.)
– Khi chắc chắn là điều gì đó không thể; ta dùng can’t hoặc couldn’t.
ex: It can’t be an eye. (Nó không thể là con mắt.)
– Chúng ta có thể dùng các trạng từ perhaps, maybe hoặc probably thay cho may/ might.
ex:
Perhaps Tuan knows this. = Tuan might know this. (Tuan có thể biết điều này.)
Maybe she’s sick now. = She may be sick now. (Có thể bây giờ cô ấy bị ốm.)

She is probably French. = She may be French. (Có thể cô ấy là người Pháp.)

Áp dụng:

+ Chúng ta có thể dùng may và might để đề nghị giúp đỡ người khác làm việc gì hoặc dùng để nói đến khả năng xảy ra.

Ex:

I may see you tomorrow (Có thể tôi sẽ gặp bạn vào ngày mai.)

May I hell you? (Tôi có thể giúp bạn không?)

May I hell with the washing-up? (Tôi giúp bạn rửa bát nhé?)

May có thể dùng để xin phép hoặc cho phép.
ex:
Student: May I come out? (Em có thể ngoài không)
Teacher: Yes, you may. (Được, em có thể đi.)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *