GERUND AFTER SOME VERBS (DANH ĐỘNG TỪ THEO MỘT SỐ ĐỘNG TỪ)

1. Một số động từ thường đòi hỏi theo sau chúng bởi một danh động từ (verb-ing):

admit (nhận, chấp nhận), avoid (tránh), carry on/go on (tiếp tục), consider (cho rằng, suy nghĩ), delay (hoãn lại), deny (phủ nhận), detest (ghét), dislike (không thích), enjoy (thích), fancy (thích), finish (kết thúc), forgive (tha thứ), give up (dừng, từ bỏ), hate (ghét), keep(on) (tiếp tục, liên tục), like (thích), love (thích, thương), mention (đề cập), postpone (hoãn), practise (tập luyện, thực hành), put off (hoãn lại), quit (từ bỏ), risk (có nguy cơ), stop (ngừng), sugest(gợi ý), be accustomed to (quen thuộc với) …

Ex:

I enjoy traveling. (Tôi thích đi du lịch.)

Harriet suggested having a paity (Harriet đã gợi ý tổ chức một bữa tiệc.)

He’s given up smoking. (Anh ấy đã bỏ hút thuốc lá.)

He tried to avoid answering my question. (Anh ấy đã cố tránh không trả lời câu hỏi của tôi)

I like playing computer game. (Tôi thích chơi trò chơi máy tính.)

Don’t keep (on) interrupting me while I’m speaking. (Đừng có liên tục ngắt lời tôi khi tôi đang nói như thế)

They didn’t mind waiting a few minute. (Họ đã không phiền lòng khi phải đợ vài phút)

 

2. Một số cụm động từ thường đòi hỏi theo sau chúng bởi một danh động từ (verb-ing):

– be busy (bận rộn), be worth (đáng (làm gì)), can’t help (không thể nhịn được), have fun (thích thú), have good time (tận hưởng), have trouble (gặp phiền toái), it’s no use (chẳng lợi ích gì), spend time (dành thời gian), waste time (lãng phí thời gian),

Ex:
No use crying. (Khóc chẳng lợi ích gì.)
My mother is always busy doing the housework. (Mẹ tôi luôn luôn bận rộn làm việc nhà)

 

3. Go + danh động từ (verb-ing) được dùng ở nhiều cụm từ liên quan đến các hoạt động giải trí, mua sắm và thể thao:

go boating (đi chèo thuyền), go camping (đi cắm trại),
go fishing (đi câu cá), go hiking (đi bộ đường dài),
go hunting (đi săn), go mountain climbing (đi trèo núi),
go sailing (đi lái thuyền), go shopping (đi mua sắm),
go sightseeing (đi tham quan), go skating (đi trượt băng),
go skiing (đi trượt tuyết), go swimming (đi bơi),
Ex:
Yesterday I went swimming with my friends. (Hôm qua tôi đi bơi bới bạn tôi.)

* Chú ý: _ mind + V-ing thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.
Ex: Do you mind opening the door? (Anh vui lòng mở giúp cửa chứ?)

+ Sau like, love, hate, prefer, ta + Ving (gerund).
(Nếu like, love, hate, prefer hàm ý tương lai ta + to Vinf.)
Ex:
I love meeting people. (Tôi thích gặp gỡ mọi người.) [sở thích của tôi thích gặp gỡ mọi người]

Nhưng I love to meet people. (Tôi thích gặp gỡ mọi người.) [sở thích của tôi chưa hẳn thích gặp gỡ mọi người, tuy nhiên bây giờ tôi thích gặp gỡ mọi người]

Mr. Mile likes doing parachute jumps. (Ông Mile thích nhảy dù) [sở thích của ông Mile là nhảy dù]
Mr. Mile likes to do parachute jumps. (Ông Mile thích nhảy dù) [sở thích của ông  Mile chưa hẳn thích nhảy dù, nhưng bây giờ ông thích nhảy dù thay vì làm việc khác]

 

  • Khi nói về một dịp cụ thể, đặc biệt là thì hiện tại hoặc tương lai, người ta thường dùng theo sau là động từ nguyên mẫu (to Vinf.) hơn.
  • Còn khi nói về một hoạt động chung chung hoặc sở thích không có thời gian cụ thể, người ta thường dùng theo sau là danh động từ (Ving).

Ex:
Do you prefer to play tennis or to swim this afternoon? (Chiều nay bạn thích đi chơi tennis hay đi bơi hơn?)
Do you prefer playing tennis or swimming? (Bạn thích chơi tennis hay đi bơi hơn?)

trong>+ Sau would + like, love, hate,  ta + to Vinf.

+ Sau begin, start, continue, ta có thể dùng động từ nguyên mẫu (to Vinf.) hoặc danh động từ (Ving), ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Ex:
It’s began to rain/ raining after11 a.m. (Trời đã bắt đầu mưa sau 11 giờ sáng.)
+ Một số động từ có thể được dùng trong định dạng mẫu câu verb + somebody + Ving
Ex:
You can’t stop me doing what I want. (Anh không thể ngăn tôi làm những gì tôi thích.)
Sorry to keep you waiting so long. (Xin lỗi vì đã để bạn chờ lâu như thế.)

 

+ Các động từ sau đây nếu được theo sau bằng động từ nguyên mẫu (to Vinf.)  thì có nghĩa khác, nếu được theo sau bằng động từ thêm “-ing” thì có nghĩa khác:
try (+ to V: cố gắng…); (+V-ing: thử…)
like (+ to V: muốn…); (+V-ing: thích…)
stop (+ to V: dừng lại để…); (+V-ing: chấm dứt…)
remember (+ to V: nhớ sẽ…); (+V-ing: nhớ là đã…)
forget (+ to V: quên làm…); (+V-ing: quên là đã)
regret (+ to V: thật tiết khi…); (+V-ing: thật tiết là đã)
propose (+ to V: đề nghị…); (+V-ing: gợi ý)
mean (+ to V: muốn nói, ngụ ý); (+V-ing: cần phải)
manage (+ to V: xoay sở); (+V-ing: quản lý)

 

* Gerund phải được dùng sau các giới từ: in, on, at, off, about, up, with,….
Ex: My father gave up smoking last year.

* Use
there is no use + Ving: cũng vô ích
It’s no use + Ving: chẳng lợi ích gì
No use + Ving: chẳng lợi ích gì
to be used to + Ving: quen với
to get used to + Ving: trở nên quen với

Nhưng used to + Vinf.