USED TO (THƯỜNG; ĐÃ TỪNG)

USED TO (THƯỜNG; ĐÃ TỪNG)
1. Cấu trúc câu:
a. Thể Khẳng Định. [Subject + used to + verb]
b. Thể Phủ Định. [Subject + didn’t + use to + verb]
c. Thể Nghi Vấn. [Did+  subject + use to verb ?]

2. Áp Dụng:
+ Used to dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ hoặc một điều gì đó chỉ tồn tại trong quá khứ (hiện nay không còn nữa).
Ex:
I used to go fishing when I was a kid. (Khi còn bé tôi thường đi câu cá.)
They used to live in London. (Họ đã từng sống ở London.)
That hotel used to be a cinema. (Khách sạn đó trước đây là rạp chiếu phim.)
+ Trong câu phủ địng và câu hỏi, ta dùng trợ động từ Did. Trong nhiều trường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cách sử dụng never.
Ex:
She didn t use to like opera, but now she likes it. (Trước đây cô ấy không thích nhạc kịch, nhưng giờ cô ta thích.)
Did you use to go there? (Trước đây anh có thường đến đó không?)
You never used to make this mistake. (Trước đây bạn thường không tạo ra lỗi này.)
+ Used to không không có thì hiện tại. để nói về thói quen hay tình trạng ở hiện tại, ta thường dùng thì hiện đơn (Simple present tense).

Lưu ý: phân biệt sự khác nhau giữa used to, be used to và get used to.
+ Used to +Vinf.  dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ hoặc một điều gì đó chỉ tồn tại trong quá khứ (hiện tại không còn nữa).

+ Be + used to + V-ing/ Noun: quen với việc gì ở hiện tại.
Ex:
My mother is used to getthig up early evewnioming. (Mẹ tôi quen dậy sớm mỗi sáng)
I am used to the noise. (Tôi quen với tiếng ồn.)

+ Get + used to + V-ing/ Noun: quen dần hay trở nên quên với việc gì ở hiện tại.
You’ll get used to living in the country (Bạn sẽ trở nên quen với việc sống ở miền quê.)
Little by little, she got used to her new family. (dần dần, cô ấy đã thích nghi với gia đình mới của mình.)