THE PARTICIPLES

PHÂN TỪ

1. Cấu trúc phân từ có 2 loại:
+ Hiện tại phân từ (Present participle).
Verb + ing
ex:
She was crying when I saw her. (Khi tôi thấy cô ấy đang khóc.)
Who’s the man talking to Triet? (Người đàn ông đang nói chuyện với Triết là ai vậy?)

+ Quá khứ phân từ (Past participle).
[ Verb + ed/ V3 ]
It was broken on the storm. (Nó bị gãy trong trận bão.)
You re fired. (Anh bị sa thải.)

2. Áp dụng:

+ Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ có thể đi với nhau để thành lập dạng tiếp diễn và dạng hoàn thành.
ex:
being employed
having anited
having been invited
+ Phân từ được dùng với trợ động từ ‘be’‘have’ để thành lập dạng tiếp diễn, hoàn thành và dạng bị động.
Ví dụ:
It’s was raining when I got home. (Khi tôi về nhà thì trời mưa.)
I’ve forgotten your name. (Tôi quên tên bạn mất rồi.)
You’ll be told as soon as possible. (Người ta sẽ nói cho bạn càng sớm càng tốt.)
+ Phân từ có thể được dùng như tính từ.
ex:
I love the noise of falling rain. (Tôi yêu tiếng mưa rơi.)
She says she’s got a broken heart. (Cô ấy nói tim cô ấy tan nát)

+ Đôi khi phân từ có thể được dùng như trạng từ:
ex:

She ran screaming out of the room. (Cô ấy vừa thét vừa chạy ra khỏi phòng.)

+ Phân từ có thể kết hợp với những từ khác để tạo thành mệnh đề.

Ex:
Who’s the man sitting in the corner? (Người đàn ông đang ngồi ở góc phòng là ai?)

+ Hiện tại phân từ có thể được dùng để thay cho mệnh đề quan hệ khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động. (active).
ex:
Students who attend this school have to wear uniform.
↔ Students attending this school have to wear uniform. (Học sinh học trường này phải học đồng phục.)
The man who is standing over there is my teacher.
↔ The man standing over there is my teacher. (Người đàn ông đứng ở kia là thầy giáo của tôi.)

+ Quá khứ phân từ có thể được dùng để thay cho mệnh đề quan hệ khi động từ trong mệnh đề quan hê ở thể bị động. (passive).
ex:
Most of the people who were invited to the party didn’t turn up.
↔ Most of the people invited to the party didn’t turn up. (Phần lớn những người được mời đến dự tiệc đã không đến.)
The toys which were made in China are cheap.
↔ The to made in China are cheap. (Đồ chơi được sản xuất ở Trung Quốc thì rẻ.)

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *