COMPARISON OF PRESENT PERFECT AND PAST SIMPLE TENSE

SO SÁNH THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

+ Thì Hiện Tại Hoàn Thành thường được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn còn tiếp tục cho đến hiện tại.

+ Thì Quá Khứ Đơn được dùng để diễn tả một hành động đã hoàn toàn kết thúc trong quá khứ.
ex:
She has lived in London for ten years. (Cô ta đã sống ở London được 10 năm rồi.)
⇒ Hiện nay cô ấy vẫn sống ở London.
She lived in London for ten years. (Cô ta đã sống ở London được 10 năm.)
⇒ Hiện nay cô ấy không sống ở London.
+ Thì Hiện Tại Hoàn Thành (present perfect tense) để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng thời gian không xác định.

+ Thì Quá Khứ Đơn (Past simple tense) được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng thời gian xác định.

I have already seen that film. (Tôi đã xem phim đó.)
⇒ không rõ xem lúc nào.
I saw that film last night. (Tôi đã xem phim đó tối qua.)
⇒ thời gian xác định.

+ Thì Hiện Tại Hoàn Thành (present perfect tense) thường được dùng để truyền đạt một thông tin mới, nhưng nếu tiếp tục nói về điều đó, thông thường chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past simple tense).

A: Ow! I have burnt myseit (Ôi! Tôi bị bỏng rồi.)
B: How did you do that? (Anh làm sao mà bị bỏng vậy?)
A: I picked up a hot dish. (Tôi cầm phải cái đĩa nóng.)

 

CHUYỂN ĐỔI TỪ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH SANG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (VÀ NGƯỢC LẠI)

Dạng 1:
    S + HTHT (phủ định) + for + thời gian
⇔ It’s + thời gian ….+ since …+ last + QKĐ (khẳng định)
Ex: I haven’t seen my father for one month.
– It is one month since I last saw my father.
Tom hasn’t had his hair cut for over three months.
– It is three months since Tom last had his hair cut.
Dạng 2:
 S + HTHT (phủ định) + before
⇔ It’s + the first time + S + HTHT (khẳng định)
Ex: I haven’t seen that man here before.
– It is the first time I have met that man here.
It is the first time I have read this book.
– I haven’t read this book before.
Dạng 3:
S + HTHT (phủ định) + since / for + …..
⇔ S + last + QKĐ (khẳng định) …+ when + mệnh đề
– The last time + S + QKĐ (khẳng định) + was + thời gian
Ex: I haven’t heard him since August.
– The last time I heard him was in August.
I haven’t seen him since I left school.
– I last saw him when I left school.
Dạng 4:
S + HTHT (khẳng định) + for + thời gian
⇔ S + began / started + V-ing + thời gian + ago
Ex: I have worked here for ten years.
– I began working here ten years ago.
It started raining two days ago.
– It has rained for two days.
Dạng 5 (câu hỏi):

How long : thì dùng hiện tại hoàn thàn
⇔ when: thì dùng quá khứ đơn

Ex: When did you buy it ? (bạn đã mua nó khi nào?)
⇔ How long have you bought ? (bạn đã mua nó được bao lâu ?)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *