PAST SIMPLE TENSE (THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)

|

1. Cấu Trúc Câu:

Dạng câu

Động từ to be

Động từ thường

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S + was / were + …
S + wasn’t / weren’t + …
(Wh-) + was / were + S + …?

S + V2/-ed

S + didn’t + V1

(Wh-) + did + S + V1…?

Ex: That was not/wasn’t a good story (Đó không phải là một câu chuyện hay)

     You didn’t understand me. (Bạn đã không hiểu tôi.)
Were you sick? (Bạn bệnh hả?)
What did you do at Christmas? (Bạn đã làm gì vào dịp lễ Giáng sinh?)
Did you go to school yesterday? (Hôm qua bạn có đến trường không?)

– Động từ thường:

 + Có 2 cách chia động từ thường: (Động từ có quy tắc và Đông từ bất quy tắc)


– Động từ có quy tắc (regular verbs):
ta thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu.
Ex:
visit – visited; work – worked; watch – watched

Đặc Biệt:
* Nếu động từ tận cùng bằng _e, thì ta chỉ cần thêm d:
bake – baked; race – raced; trade – traded;

*Nếu động từ tận cùng bằng
một phụ âm + y, hãy đổi y thàng i, rồi thêm ed:

dry- dried; bury – buried;

Nhưng một nguyên âm + y, ta để nguyên thêm ed: stay – stayed; enjoy- enjoyed

* Nếu động từ một vần tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed:
shop – shopped; wrap – wrapped; plan – planned;

* Nếu động từ có 2 vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có dấu nhấn ở vần cuối cùng, thì ta gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed::
occúr – occurred; prefér – preferred;

Nhưng dấu nhấn tại âm đầu ta để nguyên thêm ed: énter – entered

 Và không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w y:
snow – snowed; fix – fixed; stay – stayed;

-Đối với Động Từ Bất Quy Tắc (irregular verbs): động từ quá khứ được chia ở cột 2 (V2 – past tense) trong “Bảng
Động Từ Bất Quy Tắc
”.

Ex: do – did; give – gave; go – went; know – knew; …

 

2. Áp Dụng: Thì quá khứ đơn được dùng để chỉ:

+ Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ex:
Tom died in 1895. (Tom qua đời vào năm 1895.)
Tuan visited china last year. (Tuấn đã đến thăm Trung quốc vào năm ngoái.)
I met her last week. (Tôi đã gặp chị ấy tuần vừa rồi.)
He saw Bob in town a few days ago. (Anh ấy đã gặp Bob trong thị trấn cách đây vài ngày)

+ Hành động xảy ra tại một
thời điểm xác định trong quá khứ thường được dùng với các trạng từ chỉ gian: ago (cách đây, trước đây), last night/ week/ month … (tối qua/ tuần trước/ tháng trước …), yesterday (hôm qua).

Ex:

I met her last week. (Tôi đã gặp chị ấy tuần vừa rồi.)
He saw Bob in town yesterday. (Anh ấy đã gặp Bob trong thị trấn hôm qua)

+ Hành động, sự kiện đã thực hiện trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bây giờ đã hoàn toàn chấm dứt.
Ex:
He lives Dong Nai from 1990 to 2000. (Anh ta cư ngụ ở Đồng Nai từ năm 1990 đến năm 2000.)
—> hiện nay anh ta không còn sống ở Đồng Nai.

She worked in that company for five years. (Cô ấy đã làm việc ở công ty đó 5 năm.)
—>hiện nay, cô ấy không còn làm việc tại công ty đó.

+ Hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ (= used to +Vinf.).
Ex:
I often went swimming every Sunday last year. (Năm ngoái, mỗi chủ nhật tôi thường đi bơi.)
When she was young, she often went fishing. (Hồi còn trẻ, cô ấy thường đi câu cá.)

 

3. Phát âm: 3 cách phát âm của những động từ có qui tắc ở dạng quá khứ đơn +ed:

– đọc /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/.

Ex:

Wanted / wɒntid /
Needed / ni:did /

– đọc /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/.

Ex:
Stoped / stɒpt /
Laughed / lɑ:ft /
Cooked / kʊkt /
Sentenced / entənst /
Washed / wɒ∫t /
Watched / wɒt∫t /

đọc /d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại
Played / pleid /
Opened / əʊpənd /